dCS Vivaldi DAC là một trong những thiết bị digital audio tuyệt vời nhất từ trước đến nay. Thông qua chỉ một bộ DAC, ta có thể mường tượng được âm thanh digital cao cấp là như thế nào.
Chỉ mới khoảng 10 năm trước, âm thanh digital vẫn bị coi là điểm yếu chí mạng của audio high-end. Kể từ khi đĩa CD phổ biến vào thập niên 80 cho đến nay, người sử dụng vẫn luôn mong đợi những lời hứa như độ nhiễu ồn cực thấp, không gợn một chút tạp âm hay dễ dàng sử dụng và mức độ phổ biến cao trở thành hiện thực. Tuy nhiên, trên thực tế, hạn chế về mặt kỹ thuật đã khiến lời hứa “âm thanh hoàn hảo mãi mãi” chưa thể trở thành hiện thực, đến mức ngay cả ở thời điểm 2020, chiếm lĩnh phần lớn phân khúc âm thanh cao cấp vẫn cứ là thị trường thiết bị analog truyền thống.

Tuy nhiên, không phải ai cũng chấp nhận để điều đó xảy ra. Có một thương hiệu âm thanh cao cấp của Anh suốt nhiều năm qua đã cố gắng tìm cách khắc phục các vấn đề của âm thanh digital, đem lại những giải pháp cực kỳ ấn tượng. Đó chính là dCS của Anh. Trong vài thập kỹ, đội ngũ kỹ sư của hãng đã tạo nên những thiết bị digital với chất lượng âm thanh không thua kém gì những cỗ máy analog tốt nhất, từ đầu CD cho đến music server và giờ là cả streamer. Vivaldi là dòng thiết bị đầu bảng của họ, và cho đến nay đây vẫn là một trong những dòng sản phẩm được đánh giá là đại diện tốt nhất cho âm thanh digital ở phân khúc high-end.
Giới thiệu về dCS Vivaldi DAC
Năm 2012, dCS chính thức giới thiệu dòng thiết bị cao cấp Vivaldi đến với công chúng, với 4 thiết bị CD/SACD transport, DAC, upsampler và master clock. Dù đã đem đến chất lượng âm thanh rất tuyệt hảo nhưng chúng vẫn có rất nhiều tiềm năng để phát triển thêm. Khoảng 4 năm sau, dCS tiếp tục ra mắt thế hệ tiếp theo, với một loạt các tinh chỉnh cho firmware để mang đến khả năng trình diễn thậm chí tuyệt vời hơn trước đây.

Vivaldi DAC sở hữu thiết kế rất đồng bộ với ba cỗ máy còn lại trong dòng Vivaldi. Cỗ máy này có kích thước 444mm x 435mm x 151mm, nặng tới 16kg. Toàn bộ thân máy được làm bằng nhôm khá dày dặn, chắc chắn, với phần mặt trước được làm từ nguyên một khối nhôm khá đồ sộ, được cắt CnC với độ chính xác rất cao, tạo hình rất tinh tế, đem đến cảm giác sang trọng và đẳng cấp. Không sai khi nói rằng ấn tượng đầu tiên bao giờ cũng quan trọng nhất. Dù được hoàn thiện màu trắng bạc hay đen, Vivaldi DAC vẫn là một cỗ máy tuyệt đẹp, tạo ra ấn tượng mạnh ngay từ cái nhìn đầu tiên.
Chi tiết kỹ thuật
Cũng giống như bất cứ thiết bị âm thanh cao cấp nào, Vivaldi DAC đem đến cảm giác tối giản do thiết kế phần mặt trước rất giản tiện, chỉ có duy nhất 1 màn hình màu độ phân giải cao, 5 nút bấm và núm xoay bên cạnh. Màn hình màu có kích thước lớn, được chia thành bốn vùng tương ứng với các thông tin cổng đầu vào được sử dụng, tần số lấy mấu và độ dài bit, bộ lọc được lựa chọn, âm lượng. Các biểu tượng khác sẽ xuất hiện khi chức năng tương ứng với biểu tượng được kích hoạt. Ngoài ra, ở mặt trước còn có mắt đọc nhận tín hiệu hồng ngoại ẩn phía sau màn hình. 5 nút điều khiển bao gồm power, menu, nút chọn bộ lọc (lên tới 6 bộ lọc khác nhau), nút chọn cổng đầu vào và mute (tắt tiếng). Núm xoay có tác dụng chỉnh volume với nhiều bước nhỏ, mỗi bước tăng/giảm 0.5dB, trong khi chế độ chỉnh balance có thay đổi mỗi bước nhỏ tương ứng 0.1dB, ngoài ra còn để lựa chọn thiết lập khi kích hoạt menu.
Quay ra phía sau máy, Vivaldi DAC được trang bị 4 cổng đầu vào AES/EBU, 3 cổng đầu vào S/PDIF (2 ở dạng RCA và 1 ở dạng BNC), 1 cổng đầu vào Toslink, 1 cổng đầu vào SDIF-2 sử dụng 2 jack BNC, 1 cổng đầu vào USB và 4 jack BNC word clock dùng để kết nối với các thiết bị khác cũng trong dòng Vivaldi. Cả hai loại cổng đầu ra balanced và RCA đều được buffer độc lập. Người dùng có thể điều chỉnh điện áp đầu ra 2V hoặc 6V để tiện cho việc phối ghép hệ thống. Ngoài ra thiết bị còn có cổng RS-232 để kiểm tra cũng như tạo giao diện kiểm soát hệ thống, tùy chỉnh tên cho cổng đầu vào. Bên cạnh đó là cụm cổng cắm dây nguồn IEC, khe lắp cầu chì và switch nguồn.
Vivaldi DAC, cũng giống như Debussy, Puccini, Paganini hay Scarlatti, không phụ thuộc vào những chip DAC ngoài có giá chỉ vài đô la. Thay vào đó, quá trình xử lý của thiết bị sử dụng một mạch FPGA (field programmable gate array) tốc độ cao, mạnh gấp 200 lần so với mạch FPGA dùng ở Scarlatti. Mạch này sử dụng công nghệ Ring DAC độc quyền của dCS. Thiết kế này có ưu điểm rất lớn, đó là dCS không cần phải dựa vào việc tìm kiếm các chip DAC mới để nâng cấp sản phẩm, mà có thể tiến hành điều này rất dễ dàng thông qua việc nâng cấp phần mềm. Đó là lý do vì sao các DAC của họ có thể tồn tại nhiều năm liền mà vẫn giữ nguyên tính cạnh tranh, không đòi hỏi phải đổi mới. Có thể thấy, đầu tư cho Vivaldi DAC giống như một khoản đầu tư lâu dài hơn là một thương vụ mua bán chỉ có giá trị trong một vài năm.

Tất cả các dữ liệu được xử lý bằng Ring DAC sẽ được nâng lên thành chuẩn 5 bit với hai lựa chọn 2.822MHz/s hoặc 3.07MHz/s, hay còn gọi là định dạng Ring DAC. Công nghệ này có thể hỗ trợ định dạng PCM với chất lượng 24-bit / 384kHz cũng như DSD64 và DSD128 hoặc định dạng DSD chuẩn DoP (DSD over PCM). So với các thế hệ đầu tiên, Ring DAC 2.0 cung cấp khả năng xử lý và tốc độ làm việc nhanh gấp đôi. Đối với Vivaldi DAC, dCS đã tối ưu Ring DAC bằng nhiều cách khác nhau. Một trong số đó có thể nhìn thấy thông qua mạch xử lý tín hiệu digital trước khi chuyển thành tín hiệu analog để đưa đến tầng đầu ra của thiết bị. Chẳng hạn, đối với Debussy DAC, luồng dữ liệu digital sẽ tác động lên mạch chuyển sử dụng 22 quad latch (một loại linh kiện giống như rơ-le mạch điện, có khả năng chuyển đổi cực nhanh giữa hai trạng thái cố định) ở thiết lập cân bằng vi sai. Các quad latch này sẽ được xoay ngẫu nhiên, nhờ vậy mà bất cứ dữ liệu không khớp nào xuất hiện, có khả năng tạo thành nhiễu sẽ bị bộ lọc loại bỏ thay vì vẫn duy trì và trở thành méo tín hiệu. Ở Vivaldi DAC, dCS thay thế các quad latch bằng 96 latch riêng biệt trong cấu trúc ma trận 2×48, không chỉ giảm nhiễu xuyên âm (crosstalk) trên chip, từ đó hạn chế jitter mà còn tăng cường sự tách bạch giữa các kênh, mở rộng độ động cho thiết bị. Sự tách bạch này có thể thể hiện rất rõ trong quá trình nghe thử.
Núm chỉnh volume của Vivaldi DAC trên thực tế hữu dụng hơn ta tưởng rất nhiều. Trong một hệ thống âm thanh thuần digital, khi sử dụng bộ DAC này ta không cần phải dùng thêm bất cứ preamp nào khác, trừ khi người dùng cần chức năng tone control để sửa những lỗi âm học khác. Với mức điện áp đầu ra đủ lớn, Vivaldi DAC có thể kết nối trực tiếp cùng power-amp, đem đến mức độ chi tiết cao hơn mà không cần phải hy sinh độ động.
Kết luận
Nhìn chung, ở mức giá 35 nghìn đô la, việc có thể kiêm nhiệm cả hai chức năng DAC và preamp đã khiến Vivaldi DAC trở nên giá trị hơn rất nhiều. Bên cạnh đó, giá trị bền vững với thời gian, đầu tư cho thiết kế ngoại thất cũng như chất âm khiến Vivaldi DAC trở thành thiết bị không thể bỏ qua đối với những ai muốn xây dựng hệ thống âm thanh digital để sử dụng lâu dài.
Nguyễn Hào
Các bạn có thể tham khảo các sản phẩm khác tại đây



