Không phải là chiếc điện thoại đầu tiên trang bị màn hình cảm ứng, cũng không phải là thiết bị đầu tiên tích hợp internet, nhưng hành trình 10 năm lột xác iPhone của Apple là một cuộc cách mạng hóa trong phân khúc điện thoại thông minh này.
Mặc cho các đối thủ HTC, Samsung, Sony cạnh tranh thị phần không ngừng, iPhone vẫn một mình một đế chế, thẳng tiến thống trị ngôi vương trong làng công nghệ thế giới suốt nhiều năm qua. Không hề thần thánh hóa khi nói rằng, Apple’s iPhone có phần lấn lướt và ảnh hưởng sâu rộng trên toàn cầu so với các đối thủ cùng phân khúc.
Đã hơn 10 năm, kể từ khi Steve Jobs trình làng phiên bản iPhone thế hệ đầu tiên, từ đó đến nay, thương hiệu này đã bán được hàng trăm triệu chiếc điện thoại cầm tay, một con số đáng mơ ước trong viễn cảnh di động hiện nay.
Tại sự kiện công bố thường niên, tháng 9/2017 Apple đã kỉ niệm cột mốc 10 năm đáng nhớ bằng phiên bản đặc biệt iPhone X – chiếc điện thoại thông minh đắt nhất cho đến thời điểm hiện tại.
Và giờ chúng ta hãy cùng lắng đọng, nhìn lại chặng đường lịch sử hào hùng mà iPhone đã đi qua.
Chiếc iPhone đầu tiên (2007)

Năm 2007, chiếc điện thoại iPhone đầu tiên ra đời (hay còn được gọi là 2G), với nút home quen thuộc cùng kiểu dáng độc đáo, mở đường cho những nâng cấp của các phiên bản sau này.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LCD 3.5in
– Độ phân giải: 320 x 480 pixel
– Kích thước: 115 x 61 x 11.6mm
– Trọng lượng: 135g
– Bluetooth 2.0
– Bộ nhớ: 4GB, 8GB hoặc 16GB
– Camera sau 2MP
iPhone 3G (2008)

Đây là phiên bản iPhone thế hệ thứ hai với nhiều thay đổi trong phần cứng, hỗ trợ kết nối 3G đi kèm App Store lần đầu xuất hiện trên iOS 2.0.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LCD 3.5in
– Độ phân giải: 320 x 480 pixel
– Kích thước: 115.5 x 62.1 x 12.3mm
– Trọng lượng: 133g
– Bluetooth 2.0
– Bộ nhớ: 8GB hoặc 16GB
– Camera sau 2MP
iPhone 3GS (2009)

3GS là phiên bản kế cận, nâng cấp so với 3G, trang bị nhiều cải tiến đáng kể với camera được cải thiện, hiệu suất hoạt động nhanh hơn cùng tính năng kiểm soát bằng giọng nói.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LCD 3.5in
– Độ phân giải: 320 x 480 pixel
– Kích thước: 115.5 x 62.1 x 12.3mm
– Trọng lượng: 135g
– Bluetooth 2.1
– Bộ nhớ: 8GB, 16GB hoặc 32GB
– Camera sau 3.2MP, video VGA tốc độ 30 khung hình/giây
iPhone 4 (2010)

Apple iPhone 4 khoác trên mình thiết kế có phần thon gọn, mảnh dẻ hơn so với những người tiền nhiệm, sử dụng system-on-chip A4, ứng dụng video chat FaceTime và màn hình Retina.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LCD 3.5in
– Độ phân giải: 640 x 960 pixel
– Kích thước: 115.2 x 58.6 x 9.3mm
– Trọng lượng: 137g
– Bluetooth 2.1 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 8GB, 16GB và 32GB
– Camera sau 5MP/ video HD (720p) tốc độ 30 khung hình/giây
– Camera trước VGA 0.3MP (480p) tốc độ 30 khung hình/giây
iPhone 4S (2011)

Với phiên bản 2011, Apple đã thực hiện nhiều nâng cấp đáng kể, sử dụng chipset A5, camera hoàn thiện hơn, tích hợp trợ lí cá nhân Apple Siri, cùng các dịch vụ iCloud và Twitter.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LCD 3.5in
– Độ phân giải: 640 x 960 pixel
– Kích thước: 115.2 x 58.6 x 9.3mm
– Trọng lượng: 140g
– Bluetooth 4.0 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 8GB, 16GB, 32GB và 64GB
– Camera sau Sony IMX145 8MP với video HD (1080p) tốc độ 30 khng hình/giây
– Camera trước 0.3MP VGA (480p) tốc độ 30 khung hình/giây
iPhone 5 (2012)

iPhone là phiên bản nằm giữa 4S và 5C/5S, với một số thay đổi đáng chú ý như: màn hình kích cỡ lớn hơn và trang bị kết nối Lightning.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LCD 4in
– Độ phân giải: 640 x 1136 pixel
– Kích thước: 123.8 x 58.6 x 7.6mm
– Trọng lượng: 112g
– Bluetooth 4.0 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 16GB, 32GB hoặc 64GB
– Camera sau Sony 8MP/ video HD (1080p) tốc độ 30 khung hình/giây
– Camera trước 1.2MP HD (720p) tốc độ 30 khung hình/giây
iPhone 5C (2013)

iPhone 5C có đầy đủ các tính năng như iPhone 5 ngoại trừ vỏ nhựa với giá thành rẻ hơn đi kèm nhiều màu sắc trẻ trung, phù hợp các bạn trẻ cá tính, năng động.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LCD 4in
– Độ phân giải: 640 x 1136 pixel
– Kích thước: 124.4 x 59.2 x 8.97mm
– Trọng lượng: 132g
– Bluetooth 4.0 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 8GB, 16GB hoặc 32GB
– Camera sau: 8MP/ video HD (1080p) tốc độ 30 khung hình/giây
– Camera trước: 1.2MP HD (720p)
iPhone 5S (2013)

Không giống như 5C, 5S là bước tiến vượt trội so với iPhone 5, trang bị system-on-chip A7 cùng nhiều tính năng mới gồm: nhận diện vân tay, nút home thiết kế tối tân với vỏ bọc sapphire, camera với khẩu độ lớn và đèn flash dual-LED.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LCD 4in
– Độ phân giải: 640 x 1136 pixel
– Kích thước: 123.8 x 58.6 x 7.6mm
– Trọng lượng: 112g
– Bluetooth 4.0 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 16GB, 32GB và 64GB
– Camera sau: 8MP/ video HD tốc độ 30 khung hình/giây (1080p)
– Camera trước: 1.2MP HD (720p)
iPhone 6 (2014)

iPhone 6 là một trong những chiếc điện thoại được yêu thích nhất của Apple, sử dụng chip A8 mạnh mẽ, thiết kế tinh giản gọn gàng, các cạnh bo tròn mềm mại bao bọc bởi nhôm nguyên khối chắc chắn.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LED-backlit 4.7in
– Độ phân giải: 1334 x 750 pixel
– Kích thước: 138.1 x 67 x 6.9mm
– Trọng lượng: 129g
– Bluetooth 4.0 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 16GB, 64GB hoặc 128GB
– Camera sau: iSight 8MP/ video HD (1080p) tốc độ 30 khung hình/giây
– Camera trước: 1.2MP/ video HD (720p)
iPhone 6 Plus (2014)

Apple bắt kịp xu hướng với các đối thủ khi trình làng iPhone 6 Plus màn hình kích cỡ lớn 5.5in, camera cải thiện đáng kể cho hình ảnh quang học ổn định.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LED-backlit 5.5in
– Độ phân giải: 1920 x 1080 pixel
– Kích thước: 158.1 x 77.8 x 7.1mm
– Trọng lượng: 172g
– Bluetooth 4.0 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 16GB, 64GB và 128GB
– Camera sau: iSight 8MP/ video HD (1080p) tốc độ 30 hoặc 60 khung hình/giây
– Camera trước: 1.2MP/ video HD (720p)
iPhone 6S (2015)

Phiên bản 6S (2015) đã được thiết kế ấn tượng cùng nhiều tính năng tốt hơn. Trang
bị bộ xử lí A9 nhanh, mạnh mẽ, camera nâng cấp 12MP, đèn flash True Tone, quay
video 4K và tích hợp công nghệ 3D touch.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LED-backlit 4.7in
– Độ phân giải: 1334 x 750 pixel với 326ppi
– Kích thước: 138.3 x 67.1 x 7.1mm
– Trọng lượng: 143g
– Bluetooth 4.2 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 32GB hoặc 128GB
– Camera sau: 12MP, đèn flash True Tone, video 4K tốc độ 30 khung hình/giây
– Camera trước: 5MP/ video HD (720p)
iPhone 6S Plus (2015)

Với 6S Plus (2015), Apple đã giới thiệu các tùy chọn lưu trữ mới, hợp nhất các
biến thể 16, 64 và 128GB trước đó thành 32 và 128GB.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LED-backlit 5.5in
– Độ phân giải: 1920 x 1080 pixel với 401ppi
– Kích thước: 158.2 x 77.9 x 7.3mm
– Trọng lượng: 192g
– Bluetooth 4.2 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 32GB và 128GB
– Camera sau: 12MP, đèn flash True Tone, video 4K tốc độ 30 khung hình/giây
– Camera trước: 5MP/ video HD (720p)
iPhone 7 (2016)

iPhone 7 đã loại bỏ jack headphone 3.5mm, sử dụng chip A10 Fusion mới nhất của
Apple, bộ xử lí chuyển đổi M10, bổ sung công nghệ chống nước IP67, nút home
cũng được tái thiết kế có dạng cứng, người dùng sẽ tác động một lực vừa phải cho
đến khi nút home run nhẹ lên. iPhone 7 có hai màu là: Black và Jet Black. Camera
nâng cấp 12MP, bổ sung tính năng quang học cho hình ảnh ổn định, đi kèm đèn
flash True Tone Quad-LED.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LED-backlit 4.7in
– Độ phân giải: 1344 x 750 pixel với 326ppi
– Kích thước: 158.1 x 77.8 x 7.1mm
– Trọng lượng: 172g
– Bluetooth 4.2 và wi-fi
– Bộ nhớ: 32GB, 128GB hoặc 256 GB
– Camera sau: 12MP/ video 4K tốc độ 30 khung hình/giây
– Camera trước: 7MP/ video Full HD (1080p)
iPhone 7 Plus (2016)

7 Plus sở hữu tất cả những nâng cấp, cải tiến từ những người an hem của nó, song
camera tích hợp nhiều kĩ thuật cao cấp, với camera chính trang bị ống kính góc
rộng, telephoto lenses.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LED-backlit 5.5in
– Độ phân giải: 1920 x 1080 pixel với 401ppi
– Kích thước: 158.2 x 77.9 x 7.3mm
– Trọng lượng: 172g
– Bluetooth 4.2 and wi-fi
– Bộ nhớ: 32GB, 128GB hoặc 256GB
– Camera sau: 12MP với góc kính rộng và ống kính telephoto lenses/ video 4K tốc
độ 30 khung hình/giây
– Camera trước: 7MP/ video Full HD (1080p)
iPhone 8 (2017)

iPhone 8 sở hữu thiết kế chuẩn mực, sử dụng hai mặt kính cường lực, bao phủ bởi bộ khung kim loại cao cấp. Trang bị chip A11 Bionic và GPU, được cho là nhanh hơn 30% so với chip A10 trước đó. iPhone 8 cũng được tích hợp sẵn loa, giúp âm thanh tăng lên 25% và âm bass sâu căng. Sản phẩm sẽ có các phiên bản màu sắc gồm: silver, space grey và gold.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LED-backlit 4.7in
– Độ phân giải: 1344 x 750 pixel với 326ppi
– Kích thước: 138.4 x 67.3 x 7.3mm
– Trọng lượng: 148g
– Bluetooth 5.0 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 64GB hoặc 256GB
– Camera sau: 12MP/ video 4K với 3 tùy chọn: 24/30/60 khung hình/giây
– Camera trước: 7MP/ video Full HD (1080p)
iPhone 8 Plus (2017)

8 Plus cũng là một phiên bản màn hình kích cỡ lớn, camera dual 12MP cùng tính
năng Portrait mode thế hệ mới. Đặc biệt, camera có khả năng tự động lấy nét
nhanh trong điều kiện ánh sáng yếu. Sản phẩm cũng hỗ trợ sạc không dây và các
file audio FLAC.
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: LED-backlit 5.5in
– Độ phân giải: 1920 x 1080 pixel với 401ppi
– Kích thước: 158.4 x 78.1 x 7.5mm
– Trọng lượng: 202g
– Bluetooth 5.0 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 64GB hoặc 256GB
– Camere sau: 12MP với ống kính góc rộng/ video 4K tốc độ 24/30/60 khung hình/giây
– Camera trước: 7MP/ video Full HD (1080p)
iPhone X (2017)

iPhone X là phiên bản đặc biệt của Apple với màn hình OLED 5.8in, hỗ trợ HDR10 và Dolby Vision. iPhone X trang bị nhiều công nghệ mới như Face ID (thay thế Touch ID) dùng để mở khóa iPhone và mua hàng, đi kèm tính năng Animoji. Apple iPhone X sở hữu màu: space grey và silver cùng mức giá 999 Bảng Anh (tương đương 32.225.000 VND).
Thông số kĩ thuật:
– Màn hình: OLED 5.8in
– Độ phân giải: 2436 x 1125 pixel với 458ppi
– Kích thước: 143.6 x 70.9 x 7.7mm
– Trọng lượng: 174g
– Bluetooth 5.0 và Wi-Fi
– Bộ nhớ: 64GB hoặc 256GB
– Camera sau: dual 12MP với góc kính rộng/ video 4K tốc độ 24/30/60 khung hình/giây
– Camera trước: 7MP/ video Full HD (1080p)
Các bạn có thể tham khảo các sản phẩm khác tại đây
Kiến thức vật liệu làm màng loa
Phan Duy



